2023 ô tô lăn bánh tại Việt Nam phải chịu những loại thuế phí gì?

Trong năm 2023, Chính phủ có sự thay đổi về chính sách thuế như giảm 50% thuế trước bạ đến hết 31/12/2023 và nhận được nhiều sự quan tâm nhất là chính sách giảm thuế giá trị gia tăng VAT từ 10% xuống 8% được áp dụng từ 01/07/2023 để kích cầu sau đại dịch COVID-19. Vậy đối với khách hàng khi mua sắm ô tô có được giảm thuế hay không?

Ô tô Việt "đội trên đầu" quá nhiều các loại thuế phí
  • Áp dụng cho các dòng xe ô tô nhập khẩu, không áp dụng sản xuất trong nước được hiểu là chính sách thu phí đối với các sản phẩm ô tô nguyên chiếc có nguồn gốc từ các nước khác nhập khẩu vào thị trường Việt Nam.
  • Các dòng xe nhập khẩu từ các nước Nhật, Hàn, Đức, Pháp, Trung,… chịu mức thuế nhập khẩu từ 56%-74% giá trị xe.
  • Các dòng xe nhập khẩu từ các nước ASEAN, có tỷ lệ nội địa hóa trên 40% sẽ hưởng thuế nhập khẩu 0% từ 1/1/2018.
  • Theo hiệp định Thương mại Tự do (EVFTA) từ năm 2021 sẽ cắt giảm thuế theo lộ trình 9-10 năm. Kể từ 1/1/2021 các dòng xe có xuất xứ châu Âu sẽ áp dụng mức thuế 60.5%-63.8%.

2. Thuế tiêu thụ đặc biệt

Áp dụng cho tất cả các xe kể cả xe nhập khẩu hay sản xuất trong nước. Loại thuế này phụ thuộc vào chủng loại, dung tích xi-lanh.

Bảng thuế tiêu thụ đặc biệt

STT 

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống

Mức thuế (%) 

 1

Loại có dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuống

35

 2

Loại có dung tích xi lanh trên 1.500 cm3 đến 2.000 cm3

40

 3

Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 2.500 cm3

50

 4

Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3

60

 5

Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 đến 4.000 cm3

90

 6

Loại có dung tích xi lanh trên 4.000 cm3 đến 5.000 cm3

110

7 

Loại có dung tích xi lanh trên 5.000 cm3 đến 6.000 cm3

130

8 

Loại có dung tích xi lanh trên 6.000 cm3

150

Đối với ô tô điện được giảm thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng từ 1/3/2022 đến 28/2/2027

Thuế hiện hành

Loại xe

Thuế suất sửa đổi

15%

Ôtô điện chạy pin từ 9 chỗ trở xuống

3%

11% (áp dụng từ 1/3/2027)

10%

Ôtô điện chạy pin 10-16 chỗ

2%

7%

5%

Ôtô điện chạy pin 16-24 chỗ

1%

4%

10%

Ôtô vừa chở người, hàng

2%

7%

3. Thuế giá trị gia tăng VAT

Kể từ 01/07/2023 chính sách giảm thuế giá trị gia tăng VAT từ 10% xuống 8% của Chính phủ đã được thực hiện, tuy nhiên việc giảm thuế chỉ được áp dụng với nhóm hàng hóa chịu mức thuế suất 10%, trừ sản phẩm hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trong đó có ô tô dưới 24 chỗ ngồi. Do đó, các loại xe ô tô dưới 24 chỗ vẫn phải chịu mức thuế suất như cũ là 10%.

4. Thuế trước bạ

Thuế trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí trước bạ theo tỉ lệ %

Trong đó:

– Giá tính lệ phí trước bạ khi mua xe ôtô được Nhà nước quy định theo từng loại xe. 

– Mức thu lệ phí trước bạ theo tỉ lệ (%) khi mua ôtô được tính căn cứ theo Nghị định 41/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2023.

Phí trước bạ đối với ô tô dưới 9 chỗ nộp lệ phí trước bạ lần đầu là 10%, ở Hà Nội là 12% và TP Hồ Chí Minh là 10%.

5. Phí kiểm định

Đăng kiểm ô tô là quy trình bắt buộc mà chủ xe cần phải tuân thủ nghiêm theo quy định của pháp luật trong quá trình sử dụng xe để đảm bảo các tiêu chí lưu thông an toàn. Với ô tô dưới 10 chỗ ngồi thì mức phí kiểm định là 240.000 đồng và lệ phí cấp chứng nhận 100.000 đồng.

6. Phí bảo trì đường bộ

Phí bảo trì đường bộ là loại phí mà các chủ phương tiện phải nộp để bảo trì, nâng cấp đường bộ phục vụ các phương tiện chung tham gia lưu thông. Mức phí bảo trình đường bộ với xe chở người dưới 10 chỗ là 130.000 đồng/tháng.

7. Phí cấp biển số

Đối với ô tô chở người dưới 9 chỗ ngồi, phí cấp biển số áp dụng cho Hà Nội và TPHCM là 20 triệu đồng. Khu vực 2 và 3 lần lượt là 1 triệu đồng và 200.000 đồng.

8. Phí bảo hiểm TNDS bắt buộc (bảo hiểm 1 chiều)

Theo Nghị định 03/2021/NĐ-CP, Bảo hiểm Trách nhiệm dân sự bắt buộc (TNDS) của chủ xe cơ giới là loại hình bảo hiểm bắt buộc mà các cá nhân hoặc doanh nghiệp sở hữu xe cơ giới phải mua theo luật định nhằm bảo vệ quyền lợi cho nạn nhân khi gặp tai nạn giao thông do xe cơ giới gây ra.

Đối với xe dưới 6 chỗ không kinh doanh vận tải, mức phí là 480.700 đồng/năm. Còn đối với xe từ 6-11 chỗ không kinh doanh vận tải, mức phí bảo hiểm là 873.400 đồng/năm.

Như vậy, với việc phải “đội trên đầu” hàng loạt các loại thuế phí khác nhau khiến cho giá ô tô tại Việt Nam cao hơn nước ngoài từ 3-4 lần. Nếu như theo lộ trình giảm thuế trong thời gian tới thì mức giá các dòng xe sẽ trở nên dễ tiếp cận hơn với người tiêu dùng trong nước.