Lỗi chạy quá tốc độ ô tô, xe máy bị phạt bao nhiêu quy định mới 2023
Mức phạt đối với hành vi vượt quá tốc độ cho phép của ô tô, xe máy và các loại xe khác là bao nhiêu? Có bị tước bằng lái hay không? Có bị tạm giữ phương tiện hay không? Nếu có thì trong thời gian là bao lâu?
Căn cứ theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP thì tùy vào từng loại phương tiện và mức vi phạm mà có các mức xử phạt khác nhau.
Mục lục
1. Quy định về tốc độ tối đa cho phép
a. Khu vực đông dân cư (trừ cao tốc)
Loại xe cơ giới đường bộ | Tốc độ tối đa (km/h) | |
Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên | Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới | |
Các phương tiện xe cơ giới, trừ các xe được quy định | 60 | 50 |
b. Ngoài khu vực đông dân cư (trừ cao tốc)
Loại xe cơ giới đường bộ | Tốc độ tối đa (km/h) | |
Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên | Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới | |
Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn. | 90 | 80 |
Xe ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc). | 80 | 70 |
Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông). | 70 | 60 |
Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc. | 60 | 50 |
c. Đường bộ (trừ cao tốc)
Tốc độ tối đa của xe máy chuyên dùng, xe máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông trên đường bộ (trừ đường cao tốc) là 40km/h
d. Cao tốc
Tốc độ tối đa của các loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trên đường tốc là 120km/h.
2. Mức phạt chạy quá tốc độ đối với ô tô
Lỗi phạt quá tốc độ (km/h) | Mức phạt (đồng) | Hình phạt bổ sung |
5-10 | 800.000-1.000.000 | |
10-20 | 3.000.000-5.000.000 | Tước GPLX từ 1-3 tháng |
20-35 | 6.000.000-8.000.000 | Tước GPLX từ 2-4 tháng |
>35 | 10.000.000-12.000.000 | Tước GPLX từ 2-4 tháng |
3. Hình phạt bổ sung lỗi quá tốc độ ô tô
Lỗi quá tốc độ đối với ô tô, xe khách, xe tải | Hình phạt bổ sung |
| Tịch thu thiết bị phát tín hiệu. |
| Tước GPLX ô tô từ 1-3 tháng. |
| Tước GPLX ô tô từ 2-4 tháng. |
| Tước GPLX ô tô từ 3-5 tháng. |
| Tước GPLX ô tô từ 5-7 tháng. |
| Tước GPLX ô tô từ 10-12 tháng. |
| Tước GPLX ô tô từ 16-18 tháng. |
| Tước GPLX ô tô từ 22-24 tháng. |
4. Mức phạt chạy quá tốc độ đối với xe mô tô, xe gắn máy
Lỗi phạt quá tốc độ (km/h) | Mức phạt (đồng) | Hình phạt bổ sung |
5-10 | 200.000-300.000 | |
10-20 | 6000.000-1.000.000 | |
>20 | 4.000.000-5.000.000 | Tước GPLX từ 2-4 tháng |
5. Đối với máy kéo, xe chuyên dùng
Lỗi phạt quá tốc độ (km/h) | Mức phạt (đồng) | Hình phạt bổ sung |
5-10 | 400.000-600.000 | |
10-20 | 800.000-1.000.000 | Tước GPLX từ 1-3 tháng |
>20 | 3.000.000-5.000.000 | Tước GPLX từ 2-4 tháng |
6. Chạy thấp hơn tốc độ cho phép có bị phạt?
Xử phạt các hành vi điều khiển xe chạy thấp hơn tốc độ cho phép quy định như sau:
a. Với ô tô
- Phạt từ 400.000-600.000 đồng nếu chạy với tốc độ thấp hơn phương tiện đi cùng chiều mà không đi về bên phải phần đường xe chạy, trừ trường hợp các xe khác đi cùng chiều chạy quá tốc độ quy định.
- Phạt từ 800.000-1.000.000 đồng nếu chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép.
b. Với xe máy
- Phạt từ 200.000 – 300.000 đồng nếu chạy với tốc độ thấp mà không đi bên phải phần đường xe chạy gây cản trở giao thông.
- Phạt từ 100.000 – 200.000 đồng nếu chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép.
c. Với xe chuyên dùng
- Phạt từ 400.000 – 600.000 đồng nếu chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép.
Chạy quá tốc độ quy định là hành vi vi phạm pháp luật, nó gây nguy hiểm cho người điều khiển phương tiện, hành khách và những người tham gia giao thông khác. Vì vậy cần tuân thủ nghiêm các quy định về tốc độ để đảm bảo an toàn cho bản thân và những người xung quanh.